đố lá

Học thuật
Thân thiện
đố lá

Hai người trẻ tuổi đố lá trên một cành cây trong khu rừng mùa xuân.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Một tục chơi xuân cổ truyền: "đố lá" một trò chơi dân gian thường diễn ra vào mùa xuân, nơi người chơi dựa vào số trên một cành cây để dự đoán điềm lành dữ.
    • Tên gọi khác của "diệp hý": "đố lá" còn được biết đến với tên gọi khác "diệp hý", một phong tục nguồn gốc từ Trung Hoa cổ đại.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong hội xuân, các nam thanh nữ thường tham gia trò đố lá để vui chơi. (Trong hội xuân, các chàng trai gái thường tham gia trò đố lá để giải trí.)
    • Tục đố lá từng một nét văn hóa đẹp trong ngày Tết cổ truyền. (Tục đố lá từng một nét văn hóa đẹp trong ngày Tết cổ truyền.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Hội đố lá": chỉ một lễ hội hoặc cuộc tụ tập tổ chức để chơi trò này.
    • Làng quê tôi xưa kia thường mở hội đố lá vào dịp đầu xuân. (Làng quê tôi ngày trước thường tổ chức hội đố lá vào dịp đầu xuân.)
Biến thể từ gần giống
  • Diệp hý (Danh từ): tên gọi khác, nguồn gốc Hán Việt, của trò "đố lá".
    • "Diệp hý" một từ cổ chỉ trò chơi đố lá. ("Diệp hý" một từ cổ chỉ trò chơi đố lá.)
Từ đồng nghĩa
  • Chơi : một cách gọi dân dã, đơn giản hơn cho trò chơi này (ít phổ biến).
Lưu ý về ngữ nghĩa
  • Nghĩa đen: "đố" ở đây có nghĩađố nhau, thách thức nhau trong việc đoán số chẵn hay lẻ. "" chỉ những chiếc trên cành cây.
  • Nghĩa văn hóa: "đố lá" không chỉ một trò chơi giải trí đơn thuần còn mang ý nghĩa xã hội, dịp để thanh niên nam nữ giao lưu, làm quen tìm hiểu nhau trong khung cảnh lễ hội mùa xuân.
đố lá

Hai người trẻ tuổi đố lá trên một cành cây trong khu rừng mùa xuân.

  1. Hội đố lá, còn gọi là diệp hý, một tục chơi xuân từ đời nhà Đường. Vào khoảng tháng ba, trai gái đi du xuân, bẻ một cành cây rồi đố nhau xem số chẵn hay lẻ để đoán việc may rủi. Đây dịp để họ làm quen tìm hiểu nhau